Processing math: 100%

Bài toán con bướm

Kỳ trước chúng ta đã trình bày một cách chứng minh đơn giản cho bài toán con bướm dựa trên định lý lục giác Pascal. Hôm nay chúng ta sẽ liệt kê một vài cách chứng minh khác dưới dạng bài tập để bạn đọc có thể rèn luyện kỹ năng giải toán.


Trước hết, chúng ta phát biểu bài toán con bướm
Bài toán con bướm. Giả sử M là trung điểm của dây cung XY trên đường tròn tâm O. Qua M kẻ hai dây cung ABCD. Gọi PQ lần lượt là giao điểm của đường thẳng XY với hai đường thẳng ADBC. Chứng minh rằng M là trung điểm của PQ.


Chúng ta thấy hình vẽ trên giống như hình một con bướm với hai cánh giao nhau tại điểm M. Đó là lý do tại sao bài toán này mang tên là bài toán con bướm.

Bài toán con bướm có rất nhiều cách chứng minh. Các cách chứng minh sau đây lấy từ hai bài báo:
  • Leon Bankoff, The metamorphosis of the butterfly problem, Mathematics Magazine, vol. 60, no. 4, Oct 1987, p. 195-210.
  • Greg Markowsky, Pascal's hexagon theorem implies the butterfly theorem, Mathematics Magazine, vol. 84, no. 1, Feb 2011, p. 56-62.


Bài toán 1. (Greg Markowsky, đăng trên Mathematics Magazine, 2011)
Giả sử IJ là một đường kính của đường tròn (O). M là một điểm trên IJ. Hai điểm UV trên đường tròn gọi là hai điểm phản chiếu qua M nếu chúng ở về cùng một phía của IJ\angle IMU = \angle JMV. Chứng minh bổ đề sau.
Bổ đề. Nếu UV phản chiếu qua MZ là giao điểm của IVJU thì ZM vuông góc với IJ. 
(Gợi ý. Giả sử đường thẳng UM, VM cắt đường tròn tại V', U'. Giả sử IV' cắt JU' tại Z'. Chứng minh U', V', Z' đối xứng với U, V, Z qua IJ. Dùng định lý lục giác Pascal để chứng minh Z, M, Z' thẳng hàng.)

Vẽ đường kính IJ đi qua M. Gọi EF là hai điểm đối xứng của AD qua đường thẳng IJ. Gọi K là giao điểm của IFJC, L là giao điểm của IBJE, Q' là giao điểm của BCEF.
  1. Chứng minh rằng CF phản chiếu qua MBE phản chiếu qua M
  2. Dùng bổ đề trên để chứng minh rằng M, K, L thẳng hàng và nằm trên đường thẳng XY
  3. Dùng định lý lục giác Pascal để chứng minh rằng K, L, Q' thẳng hàng và nằm trên đường thẳng XY.
  4. Chứng minh rằng Q = Q', từ đó suy ra MP = MQ.


Bài toán 2. (đăng trên School Science and Mathematics, 1919)
Gọi N là giao điểm của hai đường thẳng ADBC.

  1. Sử dụng định lý Menelaus cho tam giác NPQ với các bộ điểm thẳng hàng \{C, M, D\}, \{A, M, B\}, và sử dụng phương tích, chứng minh rằng \frac{MQ^2}{MP^2} = \frac{QB \times QC}{PA \times PD}.
  2. Sử dụng phương tích, chứng minh rằng \frac{MQ^2}{MP^2} = \frac{MY^2 - MQ^2}{MX^2 - MP^2}, từ đó suy ra MP = MQ.




Bài toán 3. (Richard Taylor, đăng trên The Gentleman's Diary, 1815)
Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác APM cắt đường tròn (O) tại T. Đường thẳng TP, TM cắt đường tròn (O) lần lượt tại E, F.
  1. Chứng minh rằng ba đường thẳng EB, XY, DF song song.
  2. Chứng minh rằng hai tam giác MTDMCF bằng nhau.
  3. Chứng minh rằng hai tam giác MTPMCQ bằng nhau, từ đó suy ra MP = MQ.





Bài toán 4. (W.G. Horner, đăng trên The Gentleman's Diary, 1815)
Gọi I, J lần lượt là trung điểm của ADBC.
  1. Chứng minh rằng hai tam giác MBCMDA đồng dạng.
  2. Chứng minh rằng \angle MJQ = \angle MIP.
  3. Chứng minh rằng hai tam giác MOPMOQ bằng nhau, từ đó suy ra MP = MQ.




Bài toán 5. (Leon Bankoff, đăng trên School Science and Mathematics, 1955)
Qua A vẽ đường thẳng song song với XY cắt đường tròn tại L.
  1. Chứng minh rằng tam giác AML là tam giác cân.
  2. Chứng minh rằng tứ giác MLCQ là tứ giác nội tiếp đường tròn.
  3. Chứng minh rằng hai tam giác MAPMLQ bằng nhau, từ đó suy ra MP = MQ.








Chúng ta tạm dừng ở đây. Bạn đọc nào tò mò muốn biết thêm các cách chứng minh khác xin tìm đọc bài báo của Leon Bankoff mà chúng ta đã trích dẫn ở trên. Hẹn gặp lại các bạn ở kỳ sau.