
Kỳ trước chúng ta đã học cách tìm công thức tính tổng các luỹ thừa S_k(n) = 1^k + 2^k + 3^k + \dots + n^k.
Hôm nay chúng ta sẽ xem xét các tính chất chia hết của S_k(n). Chúng ta sẽ chứng minh rằng nếu p là một số nguyên tố và k không chia hết cho p-1 thì S_k(p-1) = 1^k + 2^k + 3^k + \dots + (p-1)^k = 0 \pmod{p}.
Đồng thời chúng ta cũng sẽ tìm hiểu về S_{-k}(n) = \frac{1}{1^k} + \frac{1}{2^k} + \frac{1}{3^k} + \dots + \frac{1}{n^k}.
Có một định lý trong số học liên quan đến tính chia hết của S_{-k}(n), đó là Định lý Wolstenholme.
Định lý Wolstenholme. Nếu p là một số nguyên tố >3 thì S_{-1}(p-1) = \frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \dots + \frac{1}{p-1} ~=_{Q} ~0 \pmod{p^2} và S_{-2}(p-1) = \frac{1}{1^2} + \frac{1}{2^2} + \frac{1}{3^2} + \dots + \frac{1}{(p-1)^2} ~=_{Q} ~0 \pmod{p}.
Chúng ta sẽ chứng minh một tính chất tổng quát hơn, đó là nếu p là một số nguyên tố và k không chia hết cho p-1 thì S_{-k}(p-1) = \frac{1}{1^k} + \frac{1}{2^k} + \frac{1}{3^k} + \dots + \frac{1}{(p-1)^k} ~=_{Q} ~0 \pmod{p}.
Ký hiệu =_{Q} ở trên là ký hiệu modulo cho số hữu tỷ. Nó có nghĩa rằng nếu chúng ta viết S_{-k}(p-1) về dạng phân số như sau S_{-k}(p-1) = \frac{1}{1^k} + \frac{1}{2^k} + \frac{1}{3^k} + \dots + \frac{1}{(p-1)^k} = \frac{U}{V} thì tử số U = 0 \pmod{p}.
Công cụ chính mà chúng ta sẽ dùng là định lý nhỏ Fermat
Định lý nhỏ Fermat. Nếu p là một số nguyên tố và a \neq 0 \pmod{p} thì a^{p-1} = 1 \pmod{p}.
Công thức tính tổng các luỹ thừa
Trước hết chúng ta ôn lại công thức tính tổng các luỹ thừa.
Theo nhị thức Newton thì (m+1)^{k+1} = m^{k+1} + (k+1) m^{k} + {{k+1} \choose 2} m^{k-1} + \dots + {{k+1} \choose {k-1}} m^{2} + (k+1) m + 1.
Do đó (m+1)^{k+1} - m^{k+1} = (k+1) m^{k} + {{k+1} \choose 2} m^{k-1} + \dots + {{k+1} \choose {k-1}} m^{2} + (k+1) m + 1.
Lần lượt thay m=1,2, \dots,n vào biểu thức trên rồi cọng tất cả lại, \sum_{m=1}^{n}[(m+1)^{k+1} - m^{k+1}] = \sum_{m=1}^{n} [(k+1) m^{k} + {{k+1} \choose 2} m^{k-1} + \dots + {{k+1} \choose {k-1}} m^{2} + (k+1) m + 1] chúng ta có (n+1)^{k+1} - 1^{k+1} = (k+1) S_k(n) + {{k+1} \choose 2} S_{k-1}(n) + \dots + {{k+1} \choose {k-1}} S_2(n) + (k+1) S_1(n) + n.
Từ đó chúng ta có công thức tính tổng các luỹ thừa (k+1) S_k(n) + {{k+1} \choose 2} S_{k-1}(n) + \dots + {{k+1} \choose {k-1}} S_2(n) + (k+1) S_1(n) = (n+1)^{k+1} - (n+1).
Bây giờ chúng ta sẽ dùng công thức này để chứng minh các tính chất chia hết của S_k(p-1).
Tính chất chia hết của S_k(p-1)
Giả sử p là một số nguyên tố. Việc đầu tiên, chúng ta thay n=p-1 vào công thức ở trên, chúng ta sẽ được (k+1) S_k(p-1) + {{k+1} \choose 2} S_{k-1}(p-1) + \dots + {{k+1} \choose {k-1}} S_2(p-1) + (k+1) S_1(p-1) = p^{k+1} - p.
- Với k=1 chúng ta có 2 S_1(p-1) = p^2 - p từ đó suy ra S_1(p-1) chia hết cho p.
- Với k=2 chúng ta có 3 S_2(p-1) + 3 S_1(p-1) = p^3 - p từ đó suy ta S_2(p-1) chia hết cho p.
- Tương tự như vậy, với 1 \leq k \leq p-2, chúng ta chứng minh được S_1(p-1) = S_2(p-1) = \dots = S_{p-2}(p-1) = 0 \pmod{p}.
Bây giờ, chúng ta sẽ dùng định lý nhỏ Fermat để chứng minh cho các giá trị khác của k. Theo định lý nhỏ Fermat thì 1^{p-1} = 2^{p-1} = \dots = (p-1)^{p-1} = 1 \pmod{p}.
Vì vậy nếu k = (p-1)q + r thì S_k(p-1) = 1^k + 2^k + 3^k + \dots + (p-1)^k = 1^r + 2^r + 3^r + \dots + (p-1)^r \pmod{p}.
Nếu r=0 thì S_k(p-1) = p-1 = -1 \pmod{p}.
Còn nếu 1 \leq r < p-1 thì S_k(p-1) = S_r(p-1) = 0 \pmod{p}.
Chúng ta đã chứng minh được định lý sau đây
Định lý. Giả sử p là một số nguyên tố.
- Nếu k = 0 \pmod{p-1} thì S_k(p-1) = 1^k + 2^k + 3^k + \dots + (p-1)^k = -1 \pmod{p}.
- Nếu k \neq 0 \pmod{p-1} thì S_k(p-1) = 1^k + 2^k + 3^k + \dots + (p-1)^k = 0 \pmod{p}.
Ví dụ:
- với p=2011, k=2012, chúng ta có 1^{2012} + 2^{2012} + 3^{2012} + \dots + 2010^{2012} = ~0 \pmod{2011}
- với p=2011, k=2010, 1^{2010} + 2^{2010} + 3^{2010} + \dots + 2010^{2010} = ~ -1 \pmod{2011}
Tính chất chia hết của S_{-k}(p-1)
Dùng định lý nhỏ Fermat, chúng ta có thể tìm modulo p cho tổng sau đây S_{-k}(p-1) = \frac{1}{1^k} + \frac{1}{2^k} + \frac{1}{3^k} + \dots + \frac{1}{(p-1)^k}.
Đầu tiên chúng ta viết k = (p-1) q + r trong đó số dư 0 \leq r \leq p-2.
Với mọi j=1,2, \dots, p-1, chúng ta có j^{k} = j^{r} = 1 \pmod{p}
Do đó \frac{1}{j^k} =_Q ~ \frac{1}{j^r} =_Q ~j^{p-1-r} \pmod{p}
Từ đó suy ra S_{-k}(p-1) = \frac{1}{1^k} + \frac{1}{2^k} + \frac{1}{3^k} + \dots + \frac{1}{(p-1)^k} =_Q ~ 1^{p-1-r} + 2^{p-1-r} + 3^{p-1-r} + \dots + (p-1)^{p-1-r} = S_{p-1-r}(p-1) \pmod{p}
Chúng ta có định lý sau đây
Định lý. Giả sử p là một số nguyên tố.
- Nếu k = 0 \pmod{p-1} thì S_{-k}(p-1) = \frac{1}{1^k} + \frac{1}{2^k} + \frac{1}{3^k} + \dots + \frac{1}{(p-1)^k} = -1 \pmod{p}.
- Nếu k \neq 0 \pmod{p-1} thì S_{-k}(p-1) = \frac{1}{1^k} + \frac{1}{2^k} + \frac{1}{3^k} + \dots + \frac{1}{(p-1)^k} = 0 \pmod{p}.
Ví dụ:
- với p=2011, k=2012, chúng ta có \frac{1}{1^{2012}} + \frac{1}{2^{2012}} + \frac{1}{3^{2012}} + \dots + \frac{1}{2010^{2012}} =_Q ~0 \pmod{2011}
- với p=2011, k=2010, \frac{1}{1^{2010}} + \frac{1}{2^{2010}} + \frac{1}{3^{2010}} + \dots + \frac{1}{2010^{2010}} =_Q ~ -1 \pmod{2011}
Hôm nay chúng ta đã học về các tính chất chia hết của tổng luỹ thừa. Chúng ta tạm dừng ở đây. Các định lý mà chúng ta đã chứng minh ở trên có thể được chứng minh bằng nhiều cách khác nhau. Phần bài tập về nhà gợi ý cho chúng ta các cách chứng minh khác của các định lý ở trên.
Xin hẹn gặp lại các bạn ở kỳ sau.
Bài tập về nhà.
1. Chứng minh rằng
\frac{1}{1^{1000}} + \frac{1}{2^{1000}} + \frac{1}{3^{1000}} + \dots + \frac{1}{2010^{1000}} =_Q ~0 \pmod{2011}
\frac{1}{1^{2012}} + \frac{1}{2^{2012}} + \frac{1}{3^{2012}} + \dots + \frac{1}{2010^{2012}} =_Q ~0 \pmod{2011}
2. Tính chất chia hết của S_{-k}(p-1) có thể chứng minh bằng cách thứ hai như sau.
Dùng bổ đề Bezout để chứng minh rằng với mọi j=1,2, \dots, p-1, tồn tại số 1 \leq w_j \leq p-1 để j ~w_j = 1 \pmod{p}
Chứng minh rằng các số w_1, w_2, \dots, w_{p-1} là một hoán vị của 1,2, \dots, p-1.
Chúng ta có j^k ~w_j^k = 1 \pmod{p}
do đó \frac{1}{j^k} =_Q ~w_j^k \pmod{p}
Cọng tất cả lại chúng ta có \sum_{j=1}^{p-1} \frac{1}{j^k} =_Q ~\sum_{j=1}^{p-1} w_j^k \pmod{p}
tức là S_{-k}(p-1) =_Q ~ S_{k}(p-1) \pmod{p} từ đó suy ra điều cần chứng minh.
Sau đây là ví dụ với p=7 1 \times 1 = 1 \pmod{7} 2 \times 4 = 1 \pmod{7} 3 \times 5 = 1 \pmod{7} 4 \times 2 = 1 \pmod{7} 5 \times 3 = 1 \pmod{7} 6 \times 6 = 1 \pmod{7}
từ đó suy ra 1^k \times 1^k = 1 \pmod{7} 2^k \times 4^k = 1 \pmod{7} 3^k \times 5^k = 1 \pmod{7} 4^k \times 2^k = 1 \pmod{7} 5^k \times 3^k = 1 \pmod{7} 6^k \times 6^k = 1 \pmod{7}
và 1^k =_{Q} ~ \frac{1}{1^k} \pmod{7} 2^k =_{Q} ~ \frac{1}{4^k} \pmod{7} 3^k =_{Q} ~ \frac{1}{5^k} \pmod{7} 4^k =_{Q} ~ \frac{1}{2^k} \pmod{7} 5^k =_{Q} ~ \frac{1}{3^k} \pmod{7} 6^k =_{Q} ~ \frac{1}{6^k} \pmod{7}
Do đó 1^k + 2^k + 3^k + 4^k + 5^k + 6^k =_Q ~ \frac{1}{1^k} + \frac{1}{2^k} + \frac{1}{3^k} + \frac{1}{4^k} + \frac{1}{5^k} + \frac{1}{6^k} \pmod{7}